29/06/2022 04:00:00 PM
Sổ tay hỏi - đáp pháp luật: Cấp giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (5)

* Hỏi: Tôi là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, lấy chồng người nước ngoài và đã có hai con đang mang quốc tịch nước ngoài, một cháu 17 tuổi và một cháu 10 tuổi. Chúng tôi thường xuyên đi lại và sinh sống ở cả Việt Nam và nước sở tại. Nay chúng tôi muốn sinh sống ở Việt Nam lâu dài, chồng tôi và các con mong muốn được nhập quốc tịch Việt Nam. Xin hỏi điều kiện, hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam?

* Trả lời:

1. Điều kiện để nhập quốc tịch Việt Nam đối với trường hợp người nước ngoài có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam:

- Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam quy định điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam, quy định người nước ngoài có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện về ngôn ngữ, thời gian thường trú và khả năng đảm bảo cuộc sống (được quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 19 Luật Quốc tịch.

- Điều 35 Luật Quốc tịch Việt Nam quy định về quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam.

- Khoản 2 Điều 17 Nghị định 16/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện cư trú đối với những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam, trong đó có người nước ngoài có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam.

Theo đó, người nước ngoài có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải là người đang thường trú tại Việt Nam và đã được Cơ quan công an có thẩm quyền của Việt Nam cấp Thẻ thường trú.

- Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

2. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đối với người nước ngoài có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam:

- Khoản 1 Điều 20 Luật Quốc tịch quy định hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam. 

- Khoản 2 Điều 20 Luật Quốc tịch quy định miễn một số giấy tờ đối với những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam, bao gồm những người có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam.

- Điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 16/2020/NĐ-CP quy định một số giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch của người có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ là công dân Việt Nam.

Theo đó, hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam của người nước ngoài có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ là công dân Việt Nam gồm:

- 03 Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2020- ĐXNQT.1 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp ban hành ngày 08/04/2020);

- 03 bản sao Giấy khai sinh, hộ chiếu và giấy tờ khác có giá trị thay thế;

- 03 Bản khai lý lịch (Mẫu TP/QT-2020-TKLL ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp ban hành ngày 08/04/2020);

- 03 Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

- 03 bản sao giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt (bản sao văn bằng, chứng chỉ để chứng minh người đó đã học bằng tiếng Việt tại Việt Nam như bản sao bằng tiến sĩ, bằng thạc sĩ, bằng cử nhân hoặc bằng tốt nghiệp đại học, bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp (bao gồm bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp hoặc trung cấp chuyên nghiệp); bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam; bản sao chứng chỉ tiếng Việt theo khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài do cơ sở giáo dục của Việt Nam cấp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam không có giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt thì Sở Tư pháp tổ chức kiểm tra, phỏng vấn về khả năng nghe, nói, đọc viết tiếng Việt của người đó bảo đảm đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 16/2020/NĐ-CP. Thành phần tham gia phỏng vấn có đại diện của Sở Tư pháp và Sở Giáo dục đào tạo. Kết quả kiểm tra, phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Những người trực tiếp kiểm tra, phỏng vấn chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, phỏng vấn và ý kiến đề xuất của mình.

- 03 bản sao giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam (bản sao Thẻ thường trú).

          - 03 bản chính giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam (gồm một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy tờ do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận về mức lương hoặc thu nhập; giấy tờ bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú về tình trạng nhà ở, công việc, thu nhập của người xin nhập quốc tịch Việt Nam).

          - 03 Bản sao Thẻ thường trú;

- Trường hợp có vợ, chồng là công dân Việt Nam thì nộp 03 bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; nếu có cha, mẹ, con là công dân Việt Nam thì nộp 03 bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha, mẹ, con.

- 03 bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ người cha hoặc người mẹ nhập quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận có đủ chữ ký của cha mẹ về việc xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con. Văn bản thỏa thuận không phải chứng thực chữ ký; người đứng đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con phải chịu trách nhiệm về tính chính xác chữ ký của người kia.

Trường hợp cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì văn bản thỏa thuận được thay thế bằng giấy tờ chứng minh cha, mẹ đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;

  • Văn bản đồng ý nhập quốc tịch Việt Nam của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi nhập quốc tịch Việt Nam theo bố, mẹ.
  • Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn, nhưng phải nộp một số giấy tờ sau để chứng minh điều kiện được miễn, cụ thể là:

+ Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam thì phải nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

+ Nếu có cha, mẹ, con là công dân Việt Nam thì nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha, mẹ, con;

+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó trên cơ sở hồ sơ, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và quy định của pháp luật chuyên ngành.

+  Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (phải là người có tài năng thực sự vượt trội trong lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao, y tế, giáo dục, đã dành được giải thưởng quốc tế, huân chương, huy chương hoặc được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về tài năng và có cơ sở cho thấy việc người được nhập quốc tịch Việt Nam sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển lĩnh vực nói trên của Việt Nam sau khi được nhập quốc tịch Việt Nam).

Vụ Pháp chế Thanh tra
Ủy ban Nhà nước về NVNONN

 Ý kiến của bạn |   Gửi tin qua E-mail |   Bản để in
Tin liên quan
Các tin khác

Video

Hội nghị quán triệt, triển khai Kết luận 12-KL/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết 169/NQ-CP của Chính phủ về công tác NVNONN trong tình hình mới, ngày 29/6/2022
Là người gốc VN thì có được hưởng quyền lợi và nghĩa vụ như công dân VN?
Chú tôi có bị bắt khi về thăm Việt Nam? (phần 1)
Tôi muốn về Việt Nam học đại học, phải làm sao?
Tôi có được hưởng lương bảo hiểm xã hội ở VN nữa không?
Các bước thủ tục để được nhập khẩu miễn thuế xe hơi dùng trong gia đình
Về thủ tục đổi giấy phép lái xe do nước ngoài cấp để sử dụng ở Việt Nam
Giải đáp thắc mắc liên quan quyền sử dụng nhà và đất ở
Thắng cảnh bạn thích nhất?
Vịnh Hạ Long
Phong Nha - kẻ Bàng
Cát Bà
Đảo Phú Quốc
Fanxipang