Sổ tay hỏi - đáp pháp luật: Cấp giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (3)

 Ảnh minh họa. 

* Trả lời:

Trường hợp của ông/bà thuộc diện không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam nhưng có giấy tờ làm cơ sở để xác định quốc tịch Việt Nam được quy định tại khoản 2 Điều 28 và điểm c khoản 1 Điều 31 Nghị định 16/2020/NĐ-CP. Ông/bà có thể nộp hồ sơ đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam (Điều 27, 28 và 29 Nghị định 16) hoặc nộp hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (Điều 30 và 31 Nghị định 16).

- Để được cấp giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, ông/bà cần thực hiện các thủ tục đã được nêu trong phần trả lời câu hỏi số 2.

- Để đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam và được cấp Trích lục Đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam, ông/bà cần thực hiện theo quy định tại Điều 27 và khoản 1 Điều 29 Nghị định 16/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Về hồ sơ:

Người yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ, bao gồm Tờ khai theo mẫu quy định, 04 ảnh 4x6cm chụp chưa quá 6 tháng và bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Một trong các giấy tờ chứng minh về nhân thân của người đó như Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp;

+ Giấy tờ làm cơ sở để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định 16/2020/NĐ-CP. Trong trường hợp cụ thể của ông/bà là sổ hộ khẩu do chế độ cũ ở miền Nam Việt Nam cấp.

2. Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, nơi cư trú tại thời điểm nộp hồ sơ.

Vụ Pháp chế Thanh tra
Ủy ban Nhà nước về NVNONN